Thành ngữ về chủ đề Nói chuyện

Trong những cuộc nói chuyện hàng ngày cũng có nhiều trường hợp bạn có thể ứng dụng các thành ngữ để thổi một luồng gió mới cho cuộc hội thoại cũng như bài viết của bạn. Hãy cùng Phuong Nam Education tìm hiểu thêm về một số thành ngữ chủ đề về các cuộc nói chuyện nhé.

Has the cat got your tongue?

Dịch thô: Con mèo tha mất lưỡi của cậu rồi à?

Ý nghĩa: Người nào đó không chịu mở miệng nói, câm (im) như hến

Ví dụ:

  • You are so quiet today? Has the cat got your tongue?

Hôm nay sao cậu im lặng vậy? Sao im như hến vậy.

  • Don’t have anything to say? Has the cat got your tongue?

Không có gì để nói sao? Sao câm như hến vậy.

You are so quiet today? Has the cat got your tongue?

You are so quiet today? Has the cat got your tongue?

Gift of the gab

Dịch thô: Có khiếu mồm mép

Ý nghĩa: Có tài ăn nói

Ví dụ:

  • She is doing so well at the meeting. She really got the gift of the gab, doesn’t she?

Cô ấy thể hiện rất tốt ở cuộc họp. Cô ấy thật sự có tài ăn nói, nhỉ?

  • If you don’t have the gift of the gab, you don’t have a chance for promotion.

Nếu cậu không có tài ăn nói thì đừng hòng có cơ hội thăng chức.

Talk until one is blue in the face

Dịch thô: Nói cho tới khi ai đó người xanh mặt.

Ý nghĩa: Nói với ai đó hết lời mà họ không để tâm

Ví dụ:

  • I talked until I was blue in the face but the neighbor was still partying.

Tôi nói hết lời mà hàng xóm vẫn tiệc tùng.

  • The girl went away although the guy talked until he was blue in the face.

Cô gái vẫn ra đi dù cho chàng trai có nói hết lời.

Spill the beans

Dịch thô: Đậu bị đổ

Ý nghĩa: Tiết lộ bí mật

Ví dụ:

  • Oh yes, we did see my roommate going out at night, but we won’t spill the beans.

À vâng, chúng tôi thấy bạn cùng phòng đi ra ngoài ban đêm, nhưng chúng tôi không tiết lộ bí mật đâu.

  • Come on, spill the beans. Are they dating?

Thôi nào, tiết lộ chút đi. Họ có đang hẹn hò không?

Come on, spill the beans. Are they dating?

Come on, spill the beans. Are they dating?

Spit it out

Dịch thô: Nhổ nó ra đi

Ý nghĩa: Nói nhanh lên, dùng để yêu cầu ai đó nói nhanh lên hoặc để ép ai đó nói gì đó mà họ không muốn.

Ví dụ:

  • If you don’t want to have a bad time, just spit it out.

Nếu anh không muốn có một thời gian tồi tệ thì nói ra nhanh lên.

  • Spit it out. Where did you get the stuff?

Nói nhanh lên. Anh lấy hàng ở đâu.

Talk in circles

Dịch thô: Nói vòng tròn

Ý nghĩa: Nói vòng vo, mơ hồ, không vào trọng tâm

Ví dụ:

  • Stop talking in circles and answer my questions now.

Đừng vòng vo nữa mà trả lời câu hỏi của tôi ngay.

  • He is talking in circles in order to buy time for his accomplice.

Hắn ta đang nói vòng vo để câu giờ cho đồng phạm của mình.

Talk shop

Dịch thô: Nói chuyện cửa hàng

Ý nghĩa: Nói chuyện về công việc

Ví dụ:

  • We come to this party to have fun, not to talk shop.

Ta tới bữa tiệc để vui vẻ chứ không phải nói chuyện về công việc.

  • Even when everyone is relaxing, the boss is still talking shop.

Ngay cả khi mọi người đang xả hơi, sếp vẫn nói chuyện về công việc.

Even when everyone is relaxing, the boss is still talking shop.

Even when everyone is relaxing, the boss is still talking shop.

Chew the fat

Dịch thô: Cắn mỡ

Ý nghĩa: Nói chuyện thân mật, thoải mái

Ví dụ:

  • We just met, had lunch and chewed the fat.

Bọn tôi chỉ gặp mặt, ăn trưa, và nói chuyện vui vẻ thôi.

  • Come, let’s have some fun and chew the fat.

Tới đây, vui vẻ một chút và nói chuyện chơi đi.

Bite somebody’s head off

Dịch thô: Cắn đứt đầu ai đó

Ý nghĩa: Chỉ trích hay la mắng ai đó

Ví dụ:

  • I’m sorry that I’m one minute late, but you don’t need to bite my head off.

Tôi xin lỗi tôi trễ một phút, nhưng cũng đâu có cần chỉ trích tôi như vậy.

  • He likes to bite people’s head off over small mistakes.

Anh ta thích chỉ trích người khác vì mấy lỗi nhỏ.

He likes to bite people’s head off over small mistakes.

He likes to bite people’s head off over small mistakes.

Tongue-tied

Dịch thô: Lưỡi bị buộc lại

Ý nghĩa: Líu lưỡi, đột nhiên không nói được, cứng họng

Ví dụ:

  • Whenever I meet her, I’m tongue-tied.

Mỗi lần gặp cô ấy là tôi bị cứng họng không nói được gì.

  • He was asked to speak in Chinese and he got tongue-tied.

Anh ta được yêu cầu nói chuyện bằng tiếng Hoa và anh ta líu lưỡi không biết nói gì.

Trên đây là các thành ngữ mà bạn có thể ứng dụng chúng vào việc giao tiếp tiếng Anh của bạn. Hy vọng bạn đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích nhất là cho việc học tiếng Anh của mình. Chúc bạn thành công.

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Thành ngữ tiếng Anh chủ đề Âm nhạc
Thành ngữ tiếng Anh chủ đề Âm nhạc

Các thành ngữ tiếng Anh về chủ đề âm nhạc không chỉ được dùng cho các bạn có nghề nghiệp hay đang học về âm nhạc mà nó còn được ứng dụng rộng rãi...

Thành ngữ chủ đề Động vật
Thành ngữ chủ đề Động vật

Các thành ngữ về động vật vô cùng thú vị và sáng tạo. Bạn hãy dùng các thành ngữ này để làm mới bài viết và cuộc hội thoại của bạn nhé.

Thành ngữ Tiếng Anh về chủ đề thức ăn
Thành ngữ Tiếng Anh về chủ đề thức ăn

Các thành ngữ có chủ đề thức ăn thường được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Biết thêm nhiều thành ngữ sẽ giúp cho bạn có thể diễn tả...

Những thành ngữ về tình yêu trong tiếng Anh
Những thành ngữ về tình yêu trong tiếng Anh

Các thành như trong tiếng Anh vô cùng đa dạng và biến hóa. Do đó học thêm về các thành ngữ này cũng đòi hỏi một thời gian dài.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat