Thành ngữ chủ đề Động vật

Thế giới động vật rất phong phú và đa dạng, vì thế mà các thành ngữ lấy cảm hứng từ động vật cũng có rất nhiều trong đời sống hàng ngày. Sau đây, Phuong Nam Education sẽ giới thiệu cho bạn một số thành ngữ liên quan đến các con vật.

Busy as a beaver

Dịch thô: Bận như rái cá

Ý nghĩa: Làm việc rất chăm chỉ và năng động

Ví dụ:

  • I am busy as a beaver because of the thesis.

Tôi đang làm việc rất chăm chỉ vì luận văn.

  • He was busy as a beaver to buy a new car.

Anh ta làm việc cực lực để mua xe mới.

I am busy as a beaver because of the thesis.

I am busy as a beaver because of the thesis.

Yoke around one’s neck

Dịch thô: Cái ách quanh cổ ai đó

Ý nghĩa: Gánh nặng của người khác.

Ví dụ:

  • Stop playing as a striker, you are just the yoke around our neck.

Đừng đá tiền đạo nữa, cậu chỉ là gánh nặng cho bọn tôi thôi.

  • He decided to retire before becoming the yoke around everyone’s neck.

Anh ta quyết định nghỉ hưu trước khi trở thành gánh nặng của mọi người.

Tasted blood

Dịch thô: Nếm mùi máu

Ý nghĩa: Trải nghiệm được điều gì đó gây cấn và hấp dẫn, sau đó muốn thử lại lần nữa.

Ví dụ:

  • Now that I have tasted blood fighting, I want to do it again now.

Giờ tôi đã nếm được mùi đánh nhau rồi, tôi muốn đánh lại lần nữa ngay lập tức.

  • His team which was losing for months has tasted blood.

Đội của anh ta sau khi thua hàng tháng trời đã thắng trở lại.

Shoot the breeze

Dịch thô: Bắn gió

Ý nghĩa: Chém gió, nói chuyện nhảm nhí, vô nghĩa

Ví dụ:

  • We are just chilling and shooting the breeze here, nothing special.

Chúng tôi chỉ nghỉ ngơi và chém gió ở đây, chả có gì đặc biệt.

  • How about sitting at the bench and shooting the breeze?

Sao không ngồi xuống băng ghế và chém gió đi?

How about sitting at the bench and shooting the breeze?

How about sitting at the bench and shooting the breeze?

Dog’s life

Dịch thô: Cuộc sống của chó

Ý nghĩa: Cuộc sống cực khổ, bất hạnh

Ví dụ:

  • He lived a dog’s life his entire life.

Cả đời anh ta đã sống cực khổ rồi.

  • I don’t want to live a dog’s life anymore.

Tôi không muốn sống cuộc sống khổ cực nữa.

Bull’s eye

Dịch thô: Mắt bò

Ý nghĩa: trúng hồng tâm, trúng trọng tâm

Ví dụ:

  • Bull’s eye, that shot is a 10 out of 10.

Trúng rồi, cú sút đó được 10 điểm tròn.

  • It seems like you got the bull’s eyes. He is getting mad.

Có vẻ cậu đánh trúng tim đen rồi. Hắn đang nổi điên lên kìa.

Fight like cat and dog

Dịch thô: Đánh nhau như chó với mèo

Ý nghĩa: Lúc nào cũng cãi nhau, đánh nhau

Ví dụ:

  • That couple fight like cat and dog, but they are still together for all those years.

Cặp đó lúc nào cũng cãi nhau mà họ vẫn ở bên nhau sau ngần ấy năm.

  • You guys always fight like cat and dog, are you guys lovers?

Các cậu lúc nào cũng cãi nhau hết vậy, hai đứa yêu nhau hả?

You guys always fight like cat and dog, are you guys lovers?

You guys always fight like cat and dog, are you guys lovers?

Play cat and mouse

Dịch thô: Chơi như mèo và chuột

Ý nghĩa: Chơi trò mèo vờn chuột, đùa giỡn với ai đó

Ví dụ:

  • He played cat and mouse with the government for his entire life.

Hắn chơi mèo vờn chuột với chính quyển cả đời rồi.

  • You shouldn’t play cat and mouse when it comes to this.

Sự việc đã đến nước này rồi thì cậu đừng chơi mèo vờn chuột nữa.

Cat among the pigeons

Dịch thô: Mèo trong đàn bồ câu

Ý nghĩa: Làm cho bối rối hay lo lắng

Ví dụ:

  • Don’t set a cat among the pigeons by making absurd demands.

Đừng có làm người khác bối rối bằng cách ra những yêu cầu vô lý.

  • The company put the cat among the pigeons when they extend the overtime.

Công ty gây hoang mang khi họ kéo dài việc tăng ca.

Don’t set a cat among the pigeons by making absurd demands.

Don’t set a cat among the pigeons by making absurd demands.

The buck stops here

Dịch thô: Tiền dừng ở đây

Ý nghĩa: Trách nhiệm dừng ở đây, không chuyển trách nhiệm cho ai khác

Ví dụ:

  • The buck stops here”, the teacher claimed and no one argues about the problem anymore.

 “Không đùn đẩy trách nhiệm nữa”, giáo viên thông báo và không ai tranh cãi về vấn đề đó nữa.

  • You can’t blame the loss on weather, the buck stops with us the players.

Cậu không thể đổ trách nhiệm cho thời tiết cho bàn thua được, trách nhiệm thuộc về các cầu thủ chúng ta.

Và đó là tất cả cho hôm nay. Các thành ngữ về động vật rất hữu ích khi bạn muốn gia tăng điểm số IELTS của mình cũng như là làm cho câu nói của mình thêm phần sống động và vui nhộn. Hy vọng sau bài viết này bạn đã có thêm nhiều thành ngữ mà bạn có thể ứng dụng để có thể dùng trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày của mình.

 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Thành ngữ tiếng Anh chủ đề Âm nhạc
Thành ngữ tiếng Anh chủ đề Âm nhạc

Các thành ngữ tiếng Anh về chủ đề âm nhạc không chỉ được dùng cho các bạn có nghề nghiệp hay đang học về âm nhạc mà nó còn được ứng dụng rộng rãi...

Thành ngữ về chủ đề Nói chuyện
Thành ngữ về chủ đề Nói chuyện

Để cho câu văn bạn trôi chảy và sinh động hơn, bạn nên thêm vào các thành ngữ để làm cho câu văn của bạn mới mẻ hơn.

Thành ngữ Tiếng Anh về chủ đề thức ăn
Thành ngữ Tiếng Anh về chủ đề thức ăn

Các thành ngữ có chủ đề thức ăn thường được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Biết thêm nhiều thành ngữ sẽ giúp cho bạn có thể diễn tả...

Những thành ngữ về tình yêu trong tiếng Anh
Những thành ngữ về tình yêu trong tiếng Anh

Các thành như trong tiếng Anh vô cùng đa dạng và biến hóa. Do đó học thêm về các thành ngữ này cũng đòi hỏi một thời gian dài.

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat