Ôn tập thì hiện tại tiếp diễn

Trình độ sơ cấp hay còn gọi là level A1 sẽ có những điểm ngữ pháp tương đối dễ cho một số người đang theo học tiếng Anh. Ngoài thì hiện tại đơn ra, cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn cũng nằm trong những điểm ngữ pháp dễ học nhất của tiếng Anh. Tuy nhiên, ngoài cách dùng duy nhất là để diễn tả một hành động đang diễn ra trong lúc nói, hiện tại tiếp diễn còn dùng được trong một số trường hợp khác. Nếu bạn đang thắc mắc những trường hợp khác đó là gì thì hãy tham khảo ngay bài viết sau đây nhé!

Khi nào dùng thì hiện tại tiếp diễn

Ta dùng thì hiện tại tiếp diễn trong câu khi:

Diễn đạt một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.

Ví dụ: 

  • I am doing my homework. 
    Tôi đang làm bài tập.
  • At the moment, my mother is watering in the backyard.
    Ngay lúc này, mẹ tôi đang tưới cây ở sân sau.

     

Ngay lúc này, mẹ tôi đang tưới cây ở sân sau.

Ngay lúc này, mẹ tôi đang tưới cây ở sân sau.

  • Mr Poke is talking to his son. 
    Ngài Poke đang nói chuyện với con trai của ông ấy.

Diễn tả một hành động hoặc một sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần.

Ví dụ:

  • What are you doing tonight?
    Bạn sẽ làm gì vào tối nay?
  • Tet is coming.
    Tết sắp đến rồi.
  • We are having a final exam this month.
    Chúng ta sẽ có bài kiểm tra cuối kỳ vào tháng này

     

Chúng ta sẽ có bài kiểm tra cuối kỳ vào tháng này.

Chúng ta sẽ có bài kiểm tra cuối kỳ vào tháng này.

Diễn tả sự bực bội hay khó chịu của người nói. Ngoài ra, thì hiện tại tiếp diễn trong trường hợp này thường đi chung với trạng từ “always”.

Ví dụ:

  • Mai Linh is always coming late.
    Mai Linh lúc nào cũng đến muộn ⇒ Người nói khó chịu về việc đến muộn thường xuyên của Mai Linh.
  • You are always borrowing my pencils then you forget to return them to me.
    Bạn lúc nào cũng mượn bút chì của tôi rồi quên trả ⇒ Ý người nói phàn nàn về việc hay mượn bút chì nhưng không nhớ trả lại.
  • This dog is always barking loudly at night.
    Con chó này hay sủa inh ỏi vào buổi tối ⇒ Người nói khó chịu về việc con chó hay sủa ồn ào vào ban đêm.

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Thể khẳng định

Công thức:          

 S + am/is/are + V_ing

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ

  • Am/is/are: động từ “to be”

  • V_ing: động từ thêm đuôi -ing

Ví dụ:

  • I’m riding my motorbike to school.
    Tôi đang chạy xe máy đến trường

Thể phủ định

Công thức:            

S + am/is/are + not + V_ing

Ví dụ:

  • At the moment, Ms Trinh is not teaching her student.
    Bây giờ, cô Trinh không có đang dạy học sinh của mình

Thể nghi vấn

Công thức:            

Am/is/are + S + V_ing

Ví dụ:

  • Is he playing football in the garden now? 
    Hiện tại anh ấy có đang chơi đá banh ở trong vườn không?

Dấu hiệu nhận biết

Bạn cần chia thì hiện tại tiếp diễn khi thấy những từ sau đây xuất hiện trong câu:

  • Now (bây giờ), right now (ngay bây giờ), at the moment (lúc này), (at present (hiện tại), at + thời gian cụ thể.
  • Những câu cảm thán như: Look! (nhìn kìa!), listen! (hãy nghe này!), watch out! (coi chừng!), keep silent! (hãy im lặng!),...

Ví dụ:

  • I’m having lunch with my family now.
    Bây giờ tôi đang ăn trưa cùng với gia đình của mình.
  • Mi is doing her homework at 8:00 o’clock.
    Mi đang làm bài tập của cô ấy vào lúc 8 giờ.
  • Look! The baby is crawling.
    Nhìn xem! Em bé đang bò kìa.

     

em bé tập bò

Nhìn xem! Em bé đang bò kìa.

  • Keep silent! Mr Tuan is teaching. 
    Trật tự nào! Thầy Tuấn đang giảng bài đấy.

 Bài tập

Hãy chia thì thích hợp cho những câu sau.

  1. Emily is eating/eats dinner with her parents at 7:00pm. 
  2. Mai is always borrowing/always borrows my pencil.
  3. Be quiet! The dog sleeps/is sleeping in the backyard! 
  4. Anna’s daughter is always screaming/always screams loudly at night. 
  5. Park takes/is taking the final exam this week.

Đáp án: 1. is eating, 2. is always borrowing, 3. is sleeping, 4. is always screaming, 5. is taking. 

Đó là một số thông tin cơ bản về thì hiện tại tiếp diễn và những trường hợp mà bạn cũng có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi giao tiếp hoặc viết trong tiếng Anh. Để cải thiện tính hiệu quả sau khi tham khảo bài viết này, bạn đọc nên làm các bài tập cho sẵn ở cuối bài đọc này nhé. 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Phân biệt Many, Much, A lot of và Lots of
Phân biệt Many, Much, A lot of và Lots of

Many, Much, A lot of và Lots of rất dễ bị nhầm lẫn vì nghĩa chung của các từ này là “nhiều”. Bài học hôm nay sẽ giúp các bạn cách phân biệt các từ...

Cách sử dụng đại từ nghi vấn (Question Words)
Cách sử dụng đại từ nghi vấn (Question Words)

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, đại từ nghi vấn sẽ là một trong những kiến thức đầu tiên các bạn được dạy. Nếu các bạn cần ôn tập về điểm ngữ pháp...

Sở hữu cách trong tiếng Anh
Sở hữu cách trong tiếng Anh

Sở hữu cách là một trong những kiến thức cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Đối với các bạn vừa làm quen với tiếng Anh, việc hiểu rõ điểm ngữ pháp này...

Danh từ không đếm được trong tiếng Anh
Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được là một loại danh từ đặc biệt trong tiếng Anh. Đối với các bạn ở trình độ A1 và mới tập làm quen với tiếng Anh, các bạn chỉ...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat