Ôn tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng ở trình độ B1, xuất hiện rất nhiều trong các bài kiểm tra cũng như giao tiếp hàng ngày. Với tầm quan trọng như vậy, bài học hôm nay các bạn sẽ được ôn tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với những kiến thức chi tiết nhất, cùng bắt đầu thôi nào!

Khi nào sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại, mang tính liên tục.

Ví dụ:

  • I have been waiting for you all day. 

Tôi đã chờ bạn cả ngày hôm nay.

  • I have been fixing my car since the start of the week.

Tôi đã sửa xe cả tuần nay.

I have been fixing my car since the start of the week

I have been fixing my car since the start of the week

Diễn tả một hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả ở thời điểm nói.

Ví dụ:

  • I’m very tired now because I have been staying up all night to finish my work.

Tôi đang rất mệt vì đã thức cả đêm qua để hoàn thành công việc.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thể khẳng định:

Công thức:

S + have/has + been + V-ing

Ví dụ: 

  • I have been working here for 2 years.

Tôi đã làm việc ở đây được 2 năm.

  • It has been raining since last night.

Trời đã mưa liên tục từ tối qua.

It has been raining since last night

It has been raining since last night

Thể phủ định:

Công thức:

             S + have/ has + not + been + V-ing

Ví dụ: 

  • She has not been doing homework for 5 hours. 

Cô ấy đã không làm bài tập về nhà 5 tiếng qua.

  • I haven’t been eating anything today.

Tôi đã không ăn gì ngày hôm nay.

Thể nghi vấn:

Công thức:

        (WH) + have/ has + S + been + V-ing?

Ví dụ: 

  • What have you been doing for the last few hours?

Bạn đã làm gì trong vài giờ qua?

  • Has she been working here for 3 years?

Có phải cô ấy đã làm việc ở đây 3 năm?

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bạn sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi thấy những trạng từ chỉ thời gian dưới đây xuất hiện trong câu:

  • Since + mốc thời gian

Ví dụ:

  • I have been working since yesterday.

Tôi đã làm việc từ ngày hôm qua.

  • She has been fixing her bike since this morning.

Cô ấy đã sửa xe từ sáng nay.

  • For + khoảng thời gian

Ví dụ:

  • I have been listening to music for 3 hours.

Tôi đã nghe nhạc 3 tiếng qua.

  • They have been watching that movie for 30 minutes.

Họ đã xem bộ phim ấy 30 phút.

They have been watching that movie for 30 minutes

They have been watching that movie for 30 minutes

  • All + thời gian

Ví dụ:

  • We have been eating all day.

Chúng tôi đã ăn cả ngày hôm nay.

  • She has been crying all morning.

Cô ấy đã khóc cả buổi sáng.

Sự khác nhau của thì Hiện tại hoàn thành và thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành tập trung diễn tả kết quả của 1 hành động đã hoàn thành.

Ví dụ:

  • I have listened to this song since I was 10 years old.

Tôi đã nghe bài hát này lúc tôi 10 tuổi.

  • She has not visited my house since last year.

Cô ấy đã không thăm nhà tôi từ năm ngoái.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thì nhấn mạnh vào tính liên tục của 1 hành động.

Ví dụ:

  • I’ve been waiting for my dad all morning.

Tôi đã chờ bố tôi cả buổi sáng.

I’ve been waiting for my dad all morning.

Luyện tập

Hãy chọn 1 đáp án đúng :

1. My brother _____ homework for the past 2 hours.

  1. doing

  2. done

  3. has doing

  4. has been doing 

2. Sorry, I think I will be late. _____ for me the past few hours?

  1. Did you wait

  2. Have you been waiting

  3. Has you been waiting

  4. Have you wait

3. It started snowing 2 hours ago. It _____ for 2 hours 

  1. snowed

  2. snowing

  3. have been snowing

  4. has been snowing

4. I’m so tired now. I _____for 3 hours.

  1. have been working

  2. working

  3. has been working

  4. worked

5.  Your English is very good. How long _____ English?

  1. you learned

  2. have you been learning

  3. you learning

  4. has you been learning

Đáp án: 1. D, 2. B, 3. D, 4. A, 5. B

Điểm ngữ pháp B1 về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ kết thúc sau phần bài tập luyện tập. Hãy không ngừng ôn tập để củng cố kiến thức về điểm ngữ pháp này nhé! Sẽ còn rất nhiều bài học khác được đăng tải lên trang web của Phuong Nam Education, mong các bạn đón xem!

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Phân biệt Another, other, the other và the others
Phân biệt Another, other, the other và the others

Another, other, the other và the others đều mang nghĩa “khác” nên có thể gây bối rối cho nhiều bạn. Hãy cùng tham khảo bài học dưới đây có cái nhìn...

Tổng quan về thì tương lai đơn
Tổng quan về thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn là một trong những điểm ngữ pháp cơ bản của trình độ B1 (Intermediate). Nếu bạn đang có những thắc mắc về thì này, hãy đến với...

Giới từ chỉ nơi chốn
Giới từ chỉ nơi chốn

Cấp độ B1 trong kỳ thi IELTS đòi hỏi bạn phải nắm vững cách sử dụng các giới từ trong Tiếng Anh. Trong đó giới từ chỉ nơi chốn rất thường gặp và...

Câu tường thuật
Câu tường thuật

Chúng ta dùng câu tường thuật trong cuộc sống hàng ngày để kể lại nội dung lời nói của người khác. Do đó câu tường thuật rất quan trọng đối với...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat