Ôn tập thì hiện tại đơn

Nếu trình độ tiếng Anh của bạn đang ở trình độ sơ cấp hay còn gọi là A1, thì hãy tham khảo ngay bài viết về thì hiện tại đơn này để củng cố lại kiến thức cũng như cách sử dụng của thì này nhé. 

Khi nào dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được sử dụng khi:

  • Nói về các thói quen diễn ra thường xuyên trong sinh hoạt của con người (đánh răng, rửa mặt, ăn sáng, đi đến trường,....)

Ví dụ: 

  • Mike goes to school every day.

cắp sách tới trường

Mike đến trường mỗi ngày.

  • I usually wake up at 6 in the morning.
    Tôi thường thức dậy vào lúc 6 giờ sáng.
  • My mom always cooks lunch.
    Mẹ tôi luôn luôn nấu bữa trưa.

Một sự việc mang tính thường xuyên và lặp đi lặp lại nhiều lần. Những sự việc này thường sẽ xảy ra theo một chu kỳ nào đó hoặc cứ vào thời điểm nào đó thì nó sẽ xảy ra.

Ví dụ: 

  • We celebrate Tet every year.
    Mỗi năm chúng tôi đều ăn Tết.
  • The Olympic Games take place every four years.
    Thế vận hội diễn ra 4 năm một lần.
  • The weather is cold every winter. 

mùa đông lãnh lẽo

Thời tiết sẽ trở lạnh vào mỗi mùa đông.

Một sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • The sun rises in the east.
    Mặt trời mọc ở đằng Đông.
  • The Earth is very big.

quả địa cầu

Trái Đất rất lớn.

  • Pigs don't fly.
    Loài heo không bay được.

Một lịch trình được lên kế hoạch cụ thể hoặc được người ta định sẵn ngày và giờ xảy ra (lịch họp, lịch phỏng vấn, lịch trình xe buýt,...)

Ví dụ:

  • The important meeting starts at 4:00pm.
    Cuộc họp quan trọng sẽ bắt đầu vào lúc 4 giờ chiều.
  • The plane takes off at 8:00 in the morning.
    Máy bay sẽ cất cánh vào 8 giờ sáng

máy bay cất cánh

Máy bay sẽ cất cánh vào 8 giờ sáng.

  • Lan’s school starts at 7:30am.
    Trường của Lan bắt đầu vào lúc 7:30 sáng.

Công thức thì hiện tại đơn với động từ thường

Thể khẳng định

Công thức:          

 S + V(s/es)

Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ 
  • V (verb): Động từ

Lưu ý: 

Nếu chủ ngữ trong câu là: I, We, They, You và các danh từ số nhiều thì động từ theo sau sẽ giữ nguyên mẫu.

Ví dụ:

  •  We go to school by bus. 
    Chúng tôi đến trường bằng xe buýt

Nếu chủ ngữ trong câu là: He, She, It, và các danh từ số ít thì động từ theo sau sẽ thêm “s” hoặc “es”.

Ví dụ:

  • He always leaves the class at 4:00pm. 
    Lúc nào anh ta cũng rời khỏi lớp vào 4 giờ chiều.

Thể phủ định

Công thức:            

S + don’t/ doesn’t + V(nguyên mẫu)

Ví dụ: 

  • He doesn’t want to go to sleep before 9:00pm. 
    Anh ấy không muốn đi ngủ trước 9 giờ tối.
  • Cats don’t always catch mice. 
    Loài mèo không phải lúc nào cũng bắt chuột.

Thể nghi vấn

Công thức:            

Do/does + S + V(nguyên mẫu)?

Ví dụ: 

  • Does he usually go to the supermarket with his parents? 
    Anh ta có thường đi siêu thị với ba mẹ mình không?
  • Do they have to take the second bus to go to school
    Họ có cần phải bắt chuyến xe buýt thứ hai để đến trường không?

đi học bằng xe buýt

Họ có cần phải bắt chuyến xe buýt thứ hai để đến trường không?

Công thức thì hiện tại đơn với động từ “to be”

Thể khẳng định

Công thức:         

   S + am / is / are

Lưu ý: 

  • Khi chủ ngữ (Subject) là I thì động từ “to be” sẽ là am 

Ví dụ: I am a smart student. (Tôi là một học trò thông minh)

  • Khi chủ ngữ (Subject) là He/ She/ It thì động từ “to be” sẽ là is

Ví dụ: She is a beautiful girl. (Cô ấy đúng là một người xinh đẹp).

  • Khi chủ ngữ (Subject) là You/ We/ They thì động từ “to be” sẽ là are

Ví dụ: You are a lazy man. (Bạn đúng là một người lười biếng)

Thể phủ định

Công thức:          

 S + am/ is/ are + not

Ví dụ: Doctor Strange is not a powerful man. (Doctor Strange không phải là người đàn ông quyền lực)

Thể nghi vấn

Công thức:            

Am/ Is/ Are + S?

Ví dụ: Are you a student of Huynh Van Chinh school? (Bạn có phải là học sinh của trường Huỳnh Văn Chính không?)

Dấu hiệu nhận biết

Bạn cần chia thì hiện tại đơn khi thấy những từ sau đây xuất hiện trong câu: 

  • Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), rarely (hiếm khi), sometimes (thỉnh thoảng), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), seldom (hiếm khi), regularly (thường xuyên), never (không bao giờ).
  • Every year, every day, every week, every month,..... (Mỗi năm, mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng,....).
  • Once/ twice/ three times/ four times,..... a day/ year/ month/ week,..... (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần,....... một ngày/ năm/ tháng/ tuần,......).

Ví dụ: 

  • My friend comes to see me twice a week.
    Bạn tôi thường đến gặp tôi hai lần một tuần.
  • Layla never wakes up at 6:00 in the morning.
    Layla không bao giờ thức dậy lúc 6 giờ sáng.
  • My girlfriend frequently prepares lunch for her brother.
    Bạn gái tôi thường xuyên chuẩn bị bữa trưa cho em trai cô ấy.
  • Mr. Stephen often hunts animals at night.
    Ngài Stephen thường săn bắt động vật vào ban đêm.

Bài tập 

Chọn đáp án đúng nhất.

  1. Does/ Do he want a cup of coffee? 
  2. Camella wakes up/ wake up at 8:00 in the morning.
  3. Mr Bean have/has a red T-shirt.
  4. My friends usually play/ plays football after school.
  5. My mom frequently cook/cooks for my family.

Đáp án: 1. does, 2. wakes up, 3. has, 4. play, 5. cooks.

Đó là những thông tin cơ bản nhất về thì hiện tại đơn mà Phuong Nam Education đã tổng hợp được trong bài viết ngày hôm nay. Bạn đọc có thể tham khảo bài viết này để củng cố lại kiến thức về thì hiện tại đơn của mình cũng như làm các bài tập cho sẵn để ghi nhớ lâu hơn về điểm ngữ pháp này nhé. Phuong Nam Education chúc bạn đọc có những buổi ôn tập tiếng Anh thật tốt nhé.

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Phân biệt Many, Much, A lot of và Lots of
Phân biệt Many, Much, A lot of và Lots of

Many, Much, A lot of và Lots of rất dễ bị nhầm lẫn vì nghĩa chung của các từ này là “nhiều”. Bài học hôm nay sẽ giúp các bạn cách phân biệt các từ...

Cách sử dụng đại từ nghi vấn (Question Words)
Cách sử dụng đại từ nghi vấn (Question Words)

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, đại từ nghi vấn sẽ là một trong những kiến thức đầu tiên các bạn được dạy. Nếu các bạn cần ôn tập về điểm ngữ pháp...

Sở hữu cách trong tiếng Anh
Sở hữu cách trong tiếng Anh

Sở hữu cách là một trong những kiến thức cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Đối với các bạn vừa làm quen với tiếng Anh, việc hiểu rõ điểm ngữ pháp này...

Danh từ không đếm được trong tiếng Anh
Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được là một loại danh từ đặc biệt trong tiếng Anh. Đối với các bạn ở trình độ A1 và mới tập làm quen với tiếng Anh, các bạn chỉ...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat