Cách sử dụng So sánh hơn và So sánh nhất

So sánh hơn và so sánh nhất là điểm ngữ pháp quan trọng xuất hiện rất nhiều trong tiếng Anh giao tiếp hàng ngày và trong các bài kiểm tra. Bài học dưới đây sẽ giúp các bạn nắm rõ những kiến thức xung quanh điểm ngữ pháp này, ta cùng bước vào bài học nhé! 

So sánh hơn và so sánh nhất là gì?

So sánh hơn và so sánh nhất, hay còn được gọi là Comparatives và Superlatives trong ngữ pháp tiếng Anh. So sánh hơn (Comparatives) được sử dụng để so sánh sự khác nhau giữa 2 người hoặc sự vật, sự việc. So sánh nhất (Superlatives) thì được dùng để so sánh một người, một sự vật,… với nhiều người, nhiều sự vật khác nhau.

Một ví dụ về so sánh hơn và so sánh nhất

Một ví dụ về so sánh hơn và so sánh nhất

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn

Công thức:

S + to be + adj + er + than + Noun/ Pronoun

Ví dụ: 

  • He is taller than me.

Anh ấy cao hơn tôi.

  • He was faster than me so won the race.

Anh ấy nhanh hơn tôi nên anh ấy thắng cuộc thi.

He was faster than me so he won the race

He was faster than me so he won the race

Quy tắc so sánh hơn với tính từ ngắn

  • Tính từ ngắn là những từ có một âm tiết, ta thêm “er” vào cuối tính từ để thể hiện so sánh hơn
  • Nếu cuối từ là âm “y” thì đổi thành “i” trước khi thêm “er”.
  • Tính từ kết thúc là một nguyên âm (vowel) + phụ âm (consonant) thì ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm “er”
  • Nếu tính từ kết thúc là “e” thì ta chỉ cần thêm “r”

Ví dụ:

  • Fast -> Faster

Nhanh -> nhanh hơn

  • Happy -> Happier

Vui -> Vui hơn

  • Big -> Bigger

Lớn -> lớn hơn

  • Simple -> Simpler

Đơn giản -> đơn giản hơn

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài

Công thức:

S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun

Ví dụ: 

  • He looks more handsome than me.

Anh ấy trông đẹp trai hơn tôi.

  • She is more beautiful than my sister.

Cô ấy đẹp hơn chị của tôi

Quy tắc so sánh hơn với tính từ dài

  • Tính từ dài là những từ có 2 âm tiết trở lên, ta thêm more vào trước tính từ để thể hiện so sánh hơn.
  • Tính từ 2 âm tiết trở lên với tận cùng là w, r, re, le, te có thể vừa là tính từ ngắn vừa là tính từ dài.

Ví dụ: 

  • Interesting -> more interesting

Thú vị -> thú vị hơn

  • Useful -> more useful

Hữu ích -> hữu ích hơn

  • Clever -> more clever/cleverer

Thông minh -> thông minh hơn

  • Polite -> more polite/politer

Lịch sự -> lịch sự hơn

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn

Công thức:

S + V + the + adj+ EST

Ví dụ:

  • I’m the youngest person in the company.

Tôi là người trẻ nhất ở công ty.

  • That house is the biggest house in the district.

Ngôi nhà kia là nhà to nhất quận.

That house is the biggest house in the district

That house is the biggest house in the district

Quy tắc so sánh nhất với tính từ ngắn

  • Đối với tính từ ngắn, ta thêm “est” vào cuối tính từ để thể hiện so sánh nhất.
  • Với tính từ kết thúc bằng “y” , ta bỏ “y” và thay bằng “iest”.
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “e”, ta chỉ cần thêm “st”.
  • Tính từ kết thúc là một nguyên âm (vowel) + phụ âm (consonant) thì ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm “est”.

Ví dụ:

  • Fast -> the fastest

Nhanh -> nhanh nhất

  • Dry -> the driest

Khô -> khô nhất

  • Wide -> the widest

Rộng -> rộng nhất

  • Big -> the biggest

Lớn -> lớn nhất

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài

Công thức:

S + V + the MOST + adj

Ví dụ: 

  • She is the most beautiful girl in our school.

Cô ấy là cô gái đẹp nhất trường tôi.

  • He is the most handsome man I have ever met.

Anh ấy là người đẹp trai nhất tôi từng gặp.

Quy tắc so sánh nhất với tính từ dài

  • Đối với những tính từ có 2 âm tiết trở lên, ta thêm the most vào trước tính từ để thể hiện so sánh nhất.

Ví dụ: 

  • Popular - the most popular

Phổ biến -> phổ biến nhất

Các lưu ý khi sử dụng so sánh hơn và so sánh nhất

So sánh hơn có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm much/far/a lot/lots,... hoặc giảm nhẹ bằng cách thêm a bit/a little/slightly,... vào trước tính từ.

Ví dụ: 

  • He is much better than me.

Anh ta tốt hơn tôi nhiều.

  • She is a bit shorter than me.

Cô ta hơi thấp hơn tôi một chút.

So sánh nhất có thể được nhấn mạnh bằng cách thêm almost/much/quite/by far,... vào trước tính từ.

Ví dụ: 

  • She is by far the best student in our class.

Cô ấy là học sinh giỏi nhất lớp hiện tại.

She is by far the best student in our class

She is by far the best student in our class

Một vài trường hợp bất quy tắc:

  • Good/well -> better -> best

Tốt -> tốt hơn -> tốt nhất

  • Bad -> worse -> worst

Tệ -> tệ hơn -> tệ nhất

  • Little -> less -> least

Nhỏ -> nhỏ hơn -> nhỏ nhất

  • Far -> further -> furthest

Xa -> xa hơn -> xa nhất

  • Many -> more -> most

Nhiều -> nhiều hơn -> nhiều nhất

Một số tính từ dưới đây thường không có dạng so sánh vì thường mang nghĩa tuyệt đối: perfect (hoàn hảo), unique (duy nhất), extreme (cực kỳ), top (cao nhất), absolute (tuyệt đối), primary (chính), full (no), empty (trống rỗng), daily (hàng ngày),….

Luyện tập:

Chọn ra đáp án đúng

1. After graduating from university, he is the most _____ person among our friends.

  1. successful

  2. worst

  3. best

  4. fastest

2. I achieved a high score, but Tom was even _____ than me.

  1. lower

  2. higher

  3. best

  4. taller

3. He is a grown man, I’m sure that he is the _____student in our school. 

  1. youngest

  2. best

  3. fastest

  4. oldest

4. Who is the _____ _____ person in your family? .

  1. the tallest

  2. the taller

  3. most tallest

  4. more taller

5.  No building is _____ than that tower. I bet that is the _____ building in the city.

  1. biggest / most biggest

  2. more big/ biggest

  3. bigger/ biggest

  4. big/ biggest

Đáp án: 1. A, 2. B, 3. D, 4. A, 5. C.

Kết thúc phần bài tập luyện tập cũng sẽ là kết thúc của bài học hôm nay. Hy vọng các bạn sẽ nắm rõ được cách sử dụng hơn so sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh và áp dụng vào đời sống hằng ngày. Còn rất nhiều điểm ngữ pháp khác với nhiều cấp độ khác nhau ở website Phuong Nam Education, mong các bạn sẽ đón xem.

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Phân biệt Many, Much, A lot of và Lots of
Phân biệt Many, Much, A lot of và Lots of

Many, Much, A lot of và Lots of rất dễ bị nhầm lẫn vì nghĩa chung của các từ này là “nhiều”. Bài học hôm nay sẽ giúp các bạn cách phân biệt các từ...

Cách sử dụng đại từ nghi vấn (Question Words)
Cách sử dụng đại từ nghi vấn (Question Words)

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, đại từ nghi vấn sẽ là một trong những kiến thức đầu tiên các bạn được dạy. Nếu các bạn cần ôn tập về điểm ngữ pháp...

Sở hữu cách trong tiếng Anh
Sở hữu cách trong tiếng Anh

Sở hữu cách là một trong những kiến thức cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Đối với các bạn vừa làm quen với tiếng Anh, việc hiểu rõ điểm ngữ pháp này...

Danh từ không đếm được trong tiếng Anh
Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được là một loại danh từ đặc biệt trong tiếng Anh. Đối với các bạn ở trình độ A1 và mới tập làm quen với tiếng Anh, các bạn chỉ...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat