Các dạng thức của động từ V_ing, To V cần nắm rõ

Một trong những chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong bài thi B1 là dạng thức của động từ: V_ing, To V. Đây là điểm ngữ pháp mà khiến một số người học tiếng Anh hiện nay gặp nhiều khó khăn và không thể đạt đủ điểm để lấy bằng B1. Để chinh phục được dạng ngữ pháp này, Phuong Nam Education mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Danh động từ (Gerund): V_ing

Cần trường hợp cần thêm đuôi -ing cho động từ khi:

Đứng sau một số động từ và cụm động từ: avoid, admit, deny, discuss, dislike, enjoy, feel like, finish, give up, mention, mind, practice, suggest, take up.

Ví dụ: 

  • Nike dislikes playing football after school. 

Nike không thích chơi đá bóng sau giờ học.

            Nike không thích chơi đá bóng sau giờ học.      

  • Jamy admitted stealing Leo’s wallet.

Jamy đã thừa nhận lấy cắp ví của Leo.

  • Jamaica doesn’t feel like doing anything.

Jamaica không muốn làm gì hết.

  • We dislike going out at night.

Chúng tôi không thích ra ngoài vào buổi tối.

Đứng sau giới từ

Ví dụ: 

  • I look forward to seeing you this Saturday night.

Tôi rất mong được gặp bạn vào tối thứ Bảy này.

  • Paul has given up smoking since he was 24.

Paul đã bỏ hút thuốc kể từ khi anh ấy 24 tuổi.

  • Sau các cụm từ: be busy, it’s no good/use, it’s a waste of time, there’s no point in, it’s (not) worth.

Ví dụ: 

  • Mr Bob is busy doing her homework. 

Mr Bob đang bận bịu làm bài tập.

Mr Bob đang bận bịu làm bài tập.

  • It’s no use convincing her to go with you to the concert.

Thuyết phục cô ấy đi chung với bạn đến buổi hòa nhạc cũng chẳng được ích gì.

  • There’s no point wasting your time catching that big fish.

Đừng tốn thời gian của mình để bắt con cá lớn đó.

Động từ nguyên thể có to (to_infinitive) 

Thêm giới to và giữ nguyên thể động từ khi

Đứng sau một số động từ và cụm động từ: advise, afford, agree, choose, decide, expect, help, hope, invite, learn, manage, offer, plan, pretend, promise, refuse, seem, teach, tell, want, would like. 

Ví dụ: 

  • Leo refused to go to the concert with me.

Leo đã từ chối đi đến buổi hòa nhạc với tôi.

  • Mai could not manage to take her son to school.

Mai không thể dẫn con trai cô ấy đến trường được.

  • After joining this workshop, you can learn to manage your time well.

Sau khi tham gia buổi hội thảo này, chắc chắn bạn sẽ có thể quản lý thời gian của mình tốt hơn

Sau khi tham gia buổi hội thảo này, chắc chắn bạn sẽ có thể quản lý thời gian của mình tốt hơn

  • I would like to go to the movie theater with you this Monday.

Tôi muốn đi với bạn đến rạp phim vào thứ Hai này. 

  • The company agreed to renew its contract with you.

Công ty đã đồng ý tái ký hợp đồng với bạn rồi.

Luyện tập 

Hãy chọn đáp án đúng 

  1. My mom finally gave up to smoke / smoking at the age of forty-two.

  2. I really enjoyed listening to / listen to those MP3s you sent me.

  3. It was very kind of Jack to offer to baby-sit / baby-sitting this weekend.

  4. No! I refuse waiting / to wait a moment longer!

  5. How did you learn speaking / to speak Japanese so well? 

Đáp án: 1. smoking, 2. listening to, 3. to baby-sit, 4. to wait, 5. to speak.

Đó là các dạng thức động từ cần lưu ý khi ôn luyện ở trình độ B1 mà Phuong Nam Education muốn chia sẻ đến bạn đọc trong bài viết ngày hôm nay. Phuong Nam Education hy vọng, sau khi tham khảo xong bài viết này bạn đọc sẽ không bao giờ nhầm lẫn về các dạng thức động từ khi làm bài nữa. Chúc bạn có những ngày ôn tập thật tốt và hiệu quả để sớm đạt được bằng B1 nhé. 

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Phân biệt Another, other, the other và the others
Phân biệt Another, other, the other và the others

Another, other, the other và the others đều mang nghĩa “khác” nên có thể gây bối rối cho nhiều bạn. Hãy cùng tham khảo bài học dưới đây có cái nhìn...

Ôn tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Ôn tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài học hôm nay, ta sẽ ôn tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, nếu bạn còn nhiều thắc mắc về điểm ngữ pháp này, hãy đến với bài viết dưới đây.

Tổng quan về thì tương lai đơn
Tổng quan về thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn là một trong những điểm ngữ pháp cơ bản của trình độ B1 (Intermediate). Nếu bạn đang có những thắc mắc về thì này, hãy đến với...

Giới từ chỉ nơi chốn
Giới từ chỉ nơi chốn

Cấp độ B1 trong kỳ thi IELTS đòi hỏi bạn phải nắm vững cách sử dụng các giới từ trong Tiếng Anh. Trong đó giới từ chỉ nơi chốn rất thường gặp và...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat