5 loại trạng từ trong tiếng Anh

Trạng từ trong tiếng Anh hay còn có cái tên khác là phó từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho các loại từ khác nhau. Trạng từ thường dùng để bổ nghĩa để chỉ tính chất, đặc điểm, hoàn cảnh. Một số bạn vẫn còn nhầm lẫn giữa những trạng từ này rất nhiều. Sau đây, Phuong Nam Education sẽ mang đến cho bạn bài viết 5 loại trạng từ trong tiếng Anh. 

Trạng từ chỉ cách thức 

Trạng từ chỉ cách thức được dùng để mô tả thông tin của một sự vật, sự việc, tình huống, hiện tượng đó diễn ra như thế nào. Trong ngữ pháp tiếng Anh, trạng từ chỉ cách thức thường được sử dụng với các động từ hành động (Action verb). Một số trạng từ chỉ cách thức có thể kể đến như Slowly, Fast, Carefully, Carelessly, Effortlessly, Urgently…. Thông thường, trạng từ chỉ cách thức sẽ được đặt ở cuối câu hoặc đạt vào trước hoặc sau động từ.

Trạng từ chỉ cách thức có dạng là tính từ thêm -ly, trừ từ Fast

Ví dụ: 

  • Kelvin drives very carefully
    Kelvin lái xe rất cẩn trọng.
  • She won the tennis match effortlessly
    Cô ấy thắng trận tennis một cách dễ dàng.
  • He slowly opened the present. 
    Anh ấy đang chầm chậm mở hộp quà.

Trạng từ chỉ thời gian

Như tên gọi của nó, trạng từ chỉ thời gian cung cấp cho bạn thông tin về một sự vật, sự việc, hiện tượng, tình huống diễn ra vào thời gian nào. Trạng từ chỉ thời gian miêu tả một thời gian cụ thể. Chúng ta có các ví dụ như In two days, Yesterday, Three weeks ago,…Thông thường thì trạng từ chỉ thời gian sẽ được đặt ở cuối câu, ở một số trường hợp nhất định thì sẽ được đặt ở đầu câu. 

Trạng từ chỉ thời gian vô cùng phổ biến trong văn bản thường nhật

Ví dụ: 

  • We'll let you know our decision next month
    Chúng tôi sẽ đưa ra quyết định cho bạn vào tháng tới.
  • I flew to Đà Lạt three weeks ago
    Tôi bay tới Đà Lạt 3 tuần trước.
  • Yesterday, I received a letter from my friend in Thanh Hóa. 
    Hôm qua tôi nhận được bức thư từ người bạn của tôi ở Thanh Hóa.

Trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ chỉ tần suất khá giống với trạng từ chỉ thời gian ngoại trừ việc nó diễn tả tần suất của một sự việc diễn ra. Trạng từ chỉ tần suất thường được đặt trước động từ chính. Ngoài ra, trạng từ chỉ tần suất còn được đặt sau động từ to be. Trạng từ chỉ tần suất bao gồm một loạt từ rất quen thuộc đối với những ai học tiếng anh như Always, Almost always, Usually, Often, Sometimes, Occasionally, Seldom, Rarely, Almost never, Never.

Trạng từ chỉ tần suất chỉ tần suất diễn ra của một hành động cụ thể

Ví dụ: 

  • She seldom takes a vacation. 
    Cô ấy hiếm khi có một kỳ nghỉ.
  • Natasha occasionally goes to the movies. 
    Natasha thỉnh thoảng đi xem phim.
  • Simon is never late for work. 
    Simon không bao giờ đi làm muộn.

Trạng từ chỉ mức độ 

Trạng từ chỉ mức độ cung cấp thông tin về mức độ của một sự vật, sự việc, hành động như thế nào. Trạng từ chỉ mức độ thường được đặt ở cuối câu. 

Trạng từ chỉ mức độ sẽ bổ nghĩa và làm rõ cho câu 

Ví dụ:

  • They like playing hockey a lot
    Họ rất thích chơi khúc côn cầu.
  • She decided that she doesn't enjoy listening to the radio at all
    Cô ấy quyết định rằng cô ấy không hề thích nghe radio.
  • She nearly flew to Hanoi but decided not to go in the end
    Chỉ một chút nữa thôi là cô ấy sẽ bay tới Hà Nội nhưng cô ấy quyết định không đi.

Trạng từ chỉ nơi chốn 

Trạng từ chỉ nơi chốn cung cấp thông tin về nơi chốn diễn ra sự vật, sự việc hoặc một hành động. Một số trạng từ chỉ nơi chốn có thể kể đến như Nowhere, Anywhere, Outside, Everywhere.

Trạng từ chỉ nơi chốn thường sẽ đi cùng với trạng từ chỉ thời gian

Ví dụ: 

  • Tim will go anywhere with his dog. 
    Tim sẽ đi bất cứ đâu với chú chó của mình.
  • You'll find that there is nowhere like home
    Bạn sẽ thấy chẳng có nơi nào bằng nhà mình.
  • He found the box outside
    Anh ấy tìm thấy cái hộp ở ngoài. 

Luyện tập

1. I wouldn’t have missed my flight if the bus had arrived_____.

  1. lately
  2. late
  3. more early
  4. rarely

2. Although this tea doesn't taste bad, I don’t like it_____.

  1. so
  2. many
  3. a lot
  4. much

3. I think your presentation is _____ good.

  1. nice
  2. pretty
  3. quiet
  4. beautiful

4. He ran so_____  that no one could catch up with him.

  1. fast
  2. fastly
  3. slow
  4. slowly

5. We recommend that you_____ purchase your home.

  1. quickly
  2. quick
  3. quicken
  4. quickness

6. Our production team _____ inspects the quality of our products.

  1. through
  2. thoroughness
  3. thoroughly
  4. thorough

7. The population team _____ inspects the quality of our products.

  1. slight
  2. slightly
  3. slightness
  4. slighted

8. The hotel is _____ located within easy walking distance of the beach.

  1. perfect
  2. perfectly
  3. perfected
  4. Perfecting

Đáp án: 1. C, 2. D, 3. B, 4. A, 5. A, 6. C, 7. B, 8. B

Phía trên là bài viết về 5 loại trạng từ trong tiếng Anh phổ biến nhất mà Phuong Nam Education đã mang đến cho các bạn. Không chỉ có trạng từ, trang web học tiếng Anh của Phuong Nam Education còn chứa vô vàn các kiến thức hữu ích liên quan đến tiếng Anh, nếu các bạn trau dồi thêm thì hãy ghé ngay trang nhé!

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Phân biệt Many, Much, A lot of và Lots of
Phân biệt Many, Much, A lot of và Lots of

Many, Much, A lot of và Lots of rất dễ bị nhầm lẫn vì nghĩa chung của các từ này là “nhiều”. Bài học hôm nay sẽ giúp các bạn cách phân biệt các từ...

Cách sử dụng đại từ nghi vấn (Question Words)
Cách sử dụng đại từ nghi vấn (Question Words)

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, đại từ nghi vấn sẽ là một trong những kiến thức đầu tiên các bạn được dạy. Nếu các bạn cần ôn tập về điểm ngữ pháp...

Sở hữu cách trong tiếng Anh
Sở hữu cách trong tiếng Anh

Sở hữu cách là một trong những kiến thức cơ bản của ngữ pháp tiếng Anh. Đối với các bạn vừa làm quen với tiếng Anh, việc hiểu rõ điểm ngữ pháp này...

Danh từ không đếm được trong tiếng Anh
Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được là một loại danh từ đặc biệt trong tiếng Anh. Đối với các bạn ở trình độ A1 và mới tập làm quen với tiếng Anh, các bạn chỉ...

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat