Từ hạn định - Determiners trong tiếng Anh

Determiner hay các từ hạn định hoặc từ chỉ định là những từ không thể đứng một mình trong câu, mà chúng phải đi với các danh từ hoặc cụm danh từ đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ đó. Các từ Some/Any/Not any/Every là một trong những cụm từ đó. Hãy cùng Phuong Nam Education tìm hiểu cách sử dụng của các loại từ này nhé!

Some

Some có nghĩa là một vài, một số, một ít. Từ này thường được dùng đứng trước các danh từ không đến được hoặc các danh từ đến được số nhiều. Lưu ý, some thường xuyên được dùng trong các câu có dạng khẳng định.

Ví dụ:

  • Let’s take some apples.
    Hãy lấy một vài quả táo.
  • We have some meat. 
    Chúng ta có một ít thịt.

Some là một từ phổ biến nhất trong tiếng Anh

Some là một từ phổ biến nhất trong tiếng Anh

Ngoài ra, some còn có thể được dùng trong các câu có dạng nghi vấn hay câu hỏi. 

Ví dụ:

  • Would you like some honey on the pancake? 
    Bạn muốn đổ một ít mật ong lên bánh nướng chảo?
  • Do you need some sugar for the coffee? 
    Bạn muốn thêm chút đường vào cà phê chứ?

Some là một từ hạn định đặc biệt vì nó kết hợp với một số từ sẽ cho ra một cụm từ mới như Someone, Somebody, Sometimes, Something,...

Ví dụ:

  • There is someone walking around my house right now. 
    Có một ai đó đang đi loanh quanh trong nhà tôi ngay bây giờ.
  • Now you are just somebody that I used to know. 
    Bây giờ em cũng chỉ là một người anh đã từng quen biết.

Any

Đến với đại từ tiếp theo chúng ta có Any, một từ hạn định cũng rất được thường xuyên sử dụng. Từ này mang nghĩa là bất cứ, một chút, một ít, một tí nào, bất kì. Chúng có thể mang nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh trong câu. Chúng ta dùng từ này với danh từ không đến được và danh từ số nhiều. Lưu ý, từ này thường được dùng trong các câu dạng câu phủ định và câu hỏi. 

Do you have any idea bout the word any?

Do you have any idea bout the word any?

Ví dụ:

  • Do you have any solution for this case? 
    Bạn có bất kì giải pháp nào cho trường hợp này không?
  • Simon doesn’t bring any money right now. 
    Simon không mang một ít tiền ngay bây giờ.

Any là một từ có thể được dùng trong câu khẳng định nhưng hàm ý lại mang nghĩa phủ định nếu từ này đi với các từ như Hardly, Never, Without…

Ví dụ:

  • She still walking to the restaurant without any money on her. 
    Cô ấy vẫn đi vào nhà hàng mà không có một xu dính túi.
  • He hardly has any cash on him, he always uses a credit card.
    Anh ấy hiếm khi mang tiền mặt, anh ấy toàn sử dụng thẻ tín dụng.

Một trường hợp khác mà chúng ta thường gặp khác chính là các từ bắt đầu bằng Any chẳng hạn như Anyone, Anybody, Anything, Anywhere…

Ví dụ: 

  • Is there anything in the bucket? 
    Có cái gì trong cái xô này không?
  • He is not doing anybody any harm. 
    Hắn không làm hại gì cho ai cả.

No và Not any

Đây cũng là hai từ hạn định chúng ta cần phải lưu ý. Đầu tiên cả hai từ này được sử dụng trước danh từ không đếm được. Tiếp theo, chúng ta cũng có một số cụm từ đi chung với hai từ này như No one/Not anyone, Nothing/Not anything…Những cụm từ này được sử dụng mang nghĩa phủ định. 

Không chỉ mang nghĩa “Không”, từ no còn có vô vàn cách sử dụng khác

Không chỉ mang nghĩa “Không”, từ no còn có vô vàn cách sử dụng khác

Ví dụ:

  • There is nothing we can handle right now. 
    Bây giờ chúng ta không giải quyết được gì cả.
  • The right to decide belongs to you, not anyone else. 
    Quyền quyết định thuộc về bạn mà không phải ai khác.

Every

Từ hạn định cuối cùng trong danh sách mà Phuong Nam Eudcation mang lại cho các bạn chính là từ Every. Từ này thường được dùng chung với danh từ đếm được số ít. Nó được dùng để chỉ định từng đối tượng trong một nhóm người hay một sự vật nào đó với số lượng lớn. Every còn được sử dụng trong cả 3 loại câu là khẳng định phủ định và nghi vấn. Tương tự như những từ trên, Every cũng kết hợp được với một số từ cho ra một cụm mới như Everything, Everyone, Everybody…

Everything was destroyed after the tsunami.

Every chỉ là một tính từ, tuy nhiên nó cũng có nghĩa là mỗi, mọi

Ví dụ: 

  • Everything was destroyed after the tsunami. 
    Mọi thứ đều đã bị tàn phá sau cơn sóng thần.
  • It is impossible to remember everybody’s name. 
     Không thể nào nhớ được tên tất cả mọi người.

Luyện tập

Hoàn thành những câu sau với Some, Everything, No one,  Any.

  1. We didn’t buy _____ flowers.
  2. This evening I’m going out with _____ friends of mine.
  3. I have prepared _____ you need for cooking.
  4. _____ in this room can help me to overcome this challenge. 
  5. He has never thought of _____ problem when doing this research. 

Đáp án: 1. any, 2. some, 3. every, 4. no one, 5. any

Vậy là chúng ta đã điểm qua các từ hạn định Some/Any/No/Not any/Every rồi. Hy vọng thông qua bài viết này, Phuong Nam education đã mang đến cho các bạn thêm kiến thức cũng như cách sử dụng cho những từ hạn định đặc biệt này. Hãy ôn bài thật kỹ để tránh bị nhầm lẫn cách sử dụng của chúng với nhau bạn nhé!

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Collocation (kết hợp từ)
Collocation (kết hợp từ)

Mô tả: Việc sử dụng các từ kết hợp trong tiếng Anh sẽ giúp người học có thêm được nhiều vốn từ vựng hơn và từ đó có thể áp dụng được một cách...

Cụm giới từ trong tiếng Anh
Cụm giới từ trong tiếng Anh

Các cụm giới từ là một nhóm từ có chứa giới từ. Bạn nên nhớ là các giới từ là các từ thể hiện mối tương quan giữa các yếu tố trong câu để không...

Câu điều kiện loại 0 và loại 1
Câu điều kiện loại 0 và loại 1

Các câu điều kiện là một phần không thể thiếu trong ngữ pháp tiếng Anh. Đối với các bạn ở trình độ A2 mới tập làm quen với tiếng Anh, các câu điều...

Danh động từ Gerund trong Tiếng Anh
Danh động từ Gerund trong Tiếng Anh

Danh động từ là gì? Nó vừa là động từ mà vừa là danh từ. Vậy cách dùng nó như thế nào giống như danh từ hay động từ? Ta cùng tìm hiểu thêm trong...

Để lại số điện thoại
để được Phuong Nam Education liên hệ tư vấn

Hoặc gọi ngay cho chúng tôi:
1900 7060

Gọi ngay

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat