Ôn tập thì quá khứ tiếp diễn

Trong bài viết này, Phuong Nam Education sẽ cung cấp cho bạn đọc một số kiến thức cơ bản của một trong những thì phổ biến trong tiếng Anh đó là quá khứ tiếp diễn. Ở bài viết này, bạn sẽ được ôn lại về khái niệm, cách sử dụng, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ tiếp diễn. Hơn thế nữa, phần cuối bài viết này sẽ có một số câu bài tập liên quan đến thì này để cho bạn củng cố lại kiến thức của mình. Còn bây giờ hãy cùng Phuong Nam Education ôn lại cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn ngày bài viết sau đây.

Khi nào dùng thì quá khứ tiếp diễn

Bạn cần sử dụng thì quá khứ tiếp diễn khi:

Diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ.

Ví dụ:

  • Hoa and Lan were reading books at 7 o’clock last night. 

Vào 7 giờ tối hôm qua, Hoa và Lan đang đọc sách.

  • This time yesterday, my mom was watering her garden. 

Vào giờ này ngày hôm qua, mẹ tôi đang tưới cây.

Vào giờ này ngày hôm qua, mẹ tôi đang tưới cây.

Diễn tả hai hay nhiều hành động xảy ra cùng lúc với nhau trong quá khứ.

Ví dụ: 

  • Jason was playing games while his mother was cooking in the kitchen. 

Jason đang chơi game trong khi mẹ anh ấy nấu ăn ở trong bếp.

  • At this time last year, we were eating lunch, talking with each other and having a good time. 

Vào thời gian này năm ngoái, chúng tôi đang cùng nhau ăn trưa, trò chuyện với nhau và có một khoảng thời gian vui vẻ.

Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ nhưng bị một hành động khác xen vào.

Ví dụ: 

  • The phone rang while I was taking shower. 

The phone rang while I was taking shower.

Chuông điện thoại vang lên trong lúc tôi đang tắm.

  • Accidentally, he met his old friend when he was crossing on the road. 

Tình cờ anh ấy gặp lại người bạn cũ của mình khi đang đi qua đường.

Công thức thì quá khứ tiếp diễn 

A. Thể khẳng định 

Công thức:                    

S + was / were + V_ing

Trong đó: 

  • S (subject): Chủ ngữ

  • Was / were: Động từ to be ở dạng quá khứ

  • V_ing: Động từ thường thêm đuôi -ing

Ví dụ:

  • He was mowing the lawn while I was watering my garden. 

He was mowing the lawn while I was watering my garden.

Anh ấy đang cắt cỏ trong lúc tôi tưới cây.

  • At four o’clock, I was going out with my friends. 

Vào lúc 4 giờ, tôi đang đi ra ngoài cùng với bạn bè.

B. Thể phủ định

Công thức:                    

S + wasn’t / weren’t + V_ing

Trong đó:      wasn’t = was not

         weren’t = were not

Ví dụ:

  • At this time yesterday, I was doing my homework. 

Vào lúc này ngày hôm qua, tôi không có đang làm bài tập về nhà. 

  • She wasn’t washing dishes while I was mopping the floor. 

Trong lúc tôi lau nhà thì cô ấy không có đang rửa chén.

C. Thể nghi vấn

Công thức:                  

 Was / were + S + V_ing

Ví dụ: 

  • Were you paying attention while Mr Tuan was teaching? 

Cậu có đang tập trung lúc thầy Tuấn giảng bài không?

  • Wasn’t he chatting with you while he was doing his homework, was he? 

Thằng bé không có vừa tán gẫu với cậu trong lúc nó đang làm bài tập về nhà phải không?

Dấu hiệu nhận biết

  • At + giờ + thời gian trong quá khứ. (At 9:00am yesterday, at 12 o’clock last night,...)
  • At this time + thời gian trong quá khứ. (At this time last year, at this time last month,...)
  • Khi gặp những từ như “while, when”.

Ví dụ: 

  • At 6:00am yesterday, my mother and I were doing exercises. 

Lúc 6 giờ sáng ngày hôm qua, tôi và mẹ của mình đang tập thể dục buổi sáng. 

  • At this time last week, we were going on a picnic in a national park. 

At this time last week, we were going on a picnic in a national park.

Vào thời gian này tuần trước, chúng tôi đang có buổi dã ngoại trong một công viên quốc gia. 

  • When I was tidying my bedroom, my brother was playing with his friends in the garden. 

Trong lúc tôi đang dọn dẹp phòng ngủ của mình thì đứa em trai của tôi đang chơi với bạn của nó ở trong vườn. 

  • Mr Juan was singing loudly while I was trying to focus on doing my homework. 

Trong lúc tôi đang cố gắng tập trung để hoàn thành bài tập của mình thì ông Juan hát om sòm ở ngoài. 

Bài tập 

Hãy chia thì phù hợp cho những câu sau đây

  1. Julien lost my keys when he ________ (walk) home. 
  2. It was raining while we ________ (have) dinner.
  3. I saw the department stores when I ________ (sit) on the bus.
  4. Her phone rang while she ________ (take) shower. 
  5. My friends ________ (drive) to work when they heard the news on the radio. 

Đáp án: 1. was walking, 2. were having, 3. was sitting, 4. was taking, 5. were driving.

Chúc bạn đọc của Phuong Nam Education có buổi ôn tập thật tốt và hiệu quả sau khi tham khảo xong bài viết này nhé. Hẹn gặp bạn ở những bài viết tiếp theo.

THƯ VIỆN LIÊN QUAN

Collocation (kết hợp từ)
Collocation (kết hợp từ)

Mô tả: Việc sử dụng các từ kết hợp trong tiếng Anh sẽ giúp người học có thêm được nhiều vốn từ vựng hơn và từ đó có thể áp dụng được một cách...

Cụm giới từ trong tiếng Anh
Cụm giới từ trong tiếng Anh

Các cụm giới từ là một nhóm từ có chứa giới từ. Bạn nên nhớ là các giới từ là các từ thể hiện mối tương quan giữa các yếu tố trong câu để không...

Câu điều kiện loại 0 và loại 1
Câu điều kiện loại 0 và loại 1

Các câu điều kiện là một phần không thể thiếu trong ngữ pháp tiếng Anh. Đối với các bạn ở trình độ A2 mới tập làm quen với tiếng Anh, các câu điều...

Danh động từ Gerund trong Tiếng Anh
Danh động từ Gerund trong Tiếng Anh

Danh động từ là gì? Nó vừa là động từ mà vừa là danh từ. Vậy cách dùng nó như thế nào giống như danh từ hay động từ? Ta cùng tìm hiểu thêm trong...

Để lại số điện thoại
để được Phuong Nam Education liên hệ tư vấn

Hoặc gọi ngay cho chúng tôi:
1900 7060

Gọi ngay

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC

Zalo chat